.

Biển số xe các nước Châu Âu 2022

10/08/2022 15:23 +07 - Lượt xem: 10179

Biển số xe các nước châu âu như thế nào? Trên thực tế mỗi quốc gia có cách quản lý các phương tiện giao thông theo biển số xe khác nhau. Cùng Unitools...

Biển số xe các nước châu âu như thế nào? Trên thực tế mỗi quốc gia có cách quản lý các phương tiện giao thông theo biển số xe khác nhau. Cùng Unitools tìm hiểu một số ký hiệu biển số xe ô tô; mô tô của tổ chức cá nhân nước ngoài. 

Biển số xe các nước Châu Âu

Biển số xe các nước Châu Âu 2022

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Được quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA. Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

STT Tên nước Kí hiệu STT Tên nước Kí hiệu
1 ÁO 001 – 005 20 BÊ LA RÚT 096 – 100
2 AN BA NI 006 – 010 21 BÔ LI VI A 101 – 105
3 ANH VÀ BẮC AILEN 011 – 015 22 BÊ NANH 106 – 110
4 AI CẬP 016 – 020 23 BRU NÂY 111 – 115
5 A ZEC BAI ZAN 021 – 025 24 BU RUN ĐI 116 – 120
6 ẤN ĐỘ 026 – 030 25 CU BA 121 – 125
7 ĂNG GÔ LA 031 – 035 26 CỐT ĐI VOA 126 – 130
8 AP GA NI XTAN 036 – 040 27 CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) 131 – 135
9 AN GIÊ RI 041 – 045 28 CÔNG GÔ (DA-l-A) 136 – 140
10 AC HEN TI NA 046 – 050 29 CHI LÊ 141 – 145
11 ÁC MÊ NI A 051 – 055 30 CÔ LÔM BI A 146 – 150
12 AI XƠ LEN 056 – 060 31 CA MƠ RUN 151 – 155
13 BỈ 061 – 065 32 CA NA ĐA 156 – 160
14 BA LAN 066 – 070 33 CÔ OÉT 161 – 165
15 BỒ ĐÀO NHA 071 – 075 34 CAM PU CHIA 166 – 170
16 BUN GA RI 076 – 080 35 CƯ RƠ GƯ XTAN 171 – 175
17 BUỐC KI NA PHA XÔ 081 – 085 36 CA TA 176 – 180
18 BRA XIN 086 – 090 37 CÁP VE 181 – 185
19 BĂNG LA ĐÉT 091 – 095 38 CỐT XTA RI CA 186 – 190

 

Bạn đang xem bài viết: Biển số xe các nước Châu Âu

Cách quản lý biển số xe của các quốc gia trên thế giới

Ở Nhật Bản.

biển số xe nhật bản

Việc phân biệt các loại xe ô tô bằng biển số khá đơn giản và dựa trên màu sắc riêng.

Đối với xe cá nhân (không được phép kinh doanh), có dung tích xi lanh nhỏ hơn 999cc sẽ được cấp biển màu vàng và chữ đen; Lớn hơn 1.000cc dùng biển nền màu trắng, chữ xanh đen.

Đối với tất cả các loại xe kinh doanh, có dung tích xi lanh nhỏ hơn 999cc (xe này rất hiếm gặp), biển số sẽ có màu đen, chữ vàng; Lớn hơn 1.000cc dùng biển nền xanh và chữ trắng.

Còn ở Thái Lan:

Thái Lan là Quốc gia có những 10 loại biển số xe

Xe cá nhân có biển chữ đen nền trắng. Xe taxi liên tỉnh có biển màu vàng, chữ đỏ; Xe taxi bình thường nền vàng, chữ đen; Xe taxi ba bánh (còn gọi là tuk-tuk) nền vàng, chữ xanh lá cây.

Xe tải mini (thường gọi là Subaru theo tiếng địa phương) có biển số nền vàng, chữ xanh da trời;

Xe cho thuê, xe du lịch, doanh nghiệp nền màu xanh ngọc, chữ trắng;

Xe tải tư nhân biển trắng, chữ xanh da trời; Xe kéo nông nghiệp biển màu cam, chữ đen…

Ở Ấn Độ

Theo đó, biển số nền trắng với chữ đen sẽ là những chiếc xe cá nhân. Những xe có biển số này không được sử dụng cho mục đích thương mại.

Các xe mang biển số màu vàng, chữ đen sẽ phục vụ cho mục đích thương mại. Những loại phương tiện này có thể được sử dụng để chở hành khách hoặc vận chuyển hàng hóa.

Xe có biển số màu đen với chữ màu vàng thuộc về xe thương mại có sẵn cho thuê để tự lái. Để lái những chiếc xe này, tài xế không cần giấy phép lái xe thương mại.

Hi vọng bài viết: “Biển số xe các nước Châu Âu” mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc.

 




Bài xem nhiều