.

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo

23/10/2021 10:06 +07 - Lượt xem: 1946

QUY ĐỊNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG CÁP TREOQTKĐ: 30-2016/BLĐTBXH(Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo chở người do Cục...

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG CÁP TREO CHỞ NGƯỜI

QTKĐ: 30-2016/BLĐTBXH

(Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo chở người do Cục An toàn lao động chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH, ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có hiệu lực từ ngày 01/06/2017)

MỤC I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1.Phạm vi áp dụng

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với hệ thống cáp treo chở người.

Quy trình không áp dụng cho đường cáp trên xuống hầm mỏ và đường cáp phục vụ cho các công tác chuyên dùng.

2.Đối tượng áp dụng.

Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Có thể bạn quan tâm: Dụng cụ cơ bản bảo dưỡng định kỳ hệ thống cáp treo

MỤC II. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Các tiêu chuẩn viện dẫn trong quy trình này, bao gồm:

  • QCVN 19:2014/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo chở người.
  • QCXDVN 05:2008/BXD: Nhà ở và công trình công cộng: An toàn sinh mạng và sức khỏe.
  • TCVN 4244 : 2005: Thiết bị nâng – Thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
  • TCXD 170: 2007: Kết cấu thép gia công, lắp táp và nghiệm thu
  • TCVN 5638:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ bản
  • TCVN 9361:2012: Công tác nền móng – Thi công nghiệm thu
  • TCVN 9358 : 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp
  • TCVN 9385 : 2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì.
  • Tiêu chuẩn Quốc gia Trung Quốc: GB12352-90, JBJ32-96. 

Được phép kiểm định theo 1 tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng; chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.

MỤC III. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

1.Hệ thống cáp treo chở khách bao gồm:

  • Hệ thống cáp treo hoạt động theo chu trình không tuần hoàn (cáp tải không chuyển động, cabin di chuyển trên cáp chịu tải nhờ cáp kéo)
  • Hệ thống cáp treo hoạt động theo chu trình tuần hoàn (cáp tải chuyển động, cabin di chuyển nhờ chuyển động của cáp tải).

2.Tải danh định: là tải trọng tính cho một người, gồm các mức 90kg

3.Tải mẫu: vật thể có hình dáng kích thước phù hợp để thử tải, có mức tải trọng bằng 100% hoặc 110% tải danh định.

4.Kiểm định lần đầu: hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cáp treo sau lắp đặt, trước khi đưa vào khai thác sử dụng.

5.Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cáp treo định kỳ khi đến thời hạn kiểm định.

6.Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường.

  • Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị.
  • Sau khi đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đến lắp đặt ở vị trí mới.
  • Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

MỤC IV. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH

Khi kiểm định kỹ thuật an toàn phải lần lượt tiến hành các bước sau:

  1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
  2. Kiểm tra kỹ thuật và thử không tải.
  3. Các chế độ thử tải – Phương pháp thử
  4. Kiểm tra cứu hộ
  5. Xử lý kết quả kiểm định.

MỤC V: THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định gồm:

1.Máy kinh vĩ

2.Tốc độ kế

3.Thiết bị đo khoảng cách (Thước cặp, thước cuộn)

4.Dụng cụ phương tiện kiểm tra kích thước hình học

5.Lực kế hoặc cân treo – Cờ lê lực 

6.Thiết bị đo nhiệt độ

7.Thiết bị đo (cường độ ánh sáng, điện trở cách điện, điện trở tiếp địa, điện vạn năng)

8.Ampe kìm

9.Thiết bị xác định khuyết tật cáp (nếu cần)

10.Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá huỷ (nếu cần)

11.Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp siêu âm (nếu cần)

MỤC VI. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH

Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng, hồ sơ đầy đủ. Các yếu tố môi trường, an toàn vệ sinh, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.

MỤC VII. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH

Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị sử dụng thiết bị, nhà chế tạo, đơn vị lắp đặt đường cáp treo chở khách về các quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định thiết bị. 

Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho kiểm định viên và những người tham gia.

MỤC VIII. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH

A.Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài

1.Kiểm tra điều kiện hoạt động của toàn bộ hệ thống

2.Các mối nguy hiểm liên quan đến hoạt động của cáp treo

3.Kiểm tra sự phù hợp phần kết cấu và thiết bị đường cáp theo hồ sơ kỹ thuật và hồ sợ thiết kế thi công. 

  • Kiểm tra phần móng, các trụ đỡ và liên kết giữa chúng.
  • Kiểm tra phương tiện tiếp cận (thang, sàn thao tác…).
  • Kiểm tra độ nghiêng của cột đỡ. 
  • Kiểm tra cao trình các cột đỡ. 
  • Kiểm tra sai số lắp đặt của đường chạy của cáp. 
  • Kiểm tra thiết bị dẫn cáp. 
  • Kiểm tra cụm đỡ cáp (hoặc cụm bánh ép cáp).

4.Đánh giá kiểm tra cáp thép. Tiêu chuẩn loại bỏ cáp thép theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo hoặc tiêu chuẩn BS EN 12927-6:2004.

5.Kiểm tra cabin chở khách và nhà ga theo yêu cầu của thiết kế.

  • Kiểm tra kết cấu cabin chở khách. 
  • Kiểm tra liên kết giữa cabin và cáp (bộ kẹp cáp, liên kết giữa bộ kẹp với cabin)
  • Kiểm tra ghế ngồi của hành khách. 
  • Kiểm tra cửa cabin và khóa chặn cửa. 
  • Kiểm tra thiết bị chống lắc đối với cabin. 
  • Kiểm tra bộ hãm cabin trên cáp tải. 
  • Kiểm tra sàn đỡ, lối tiếp cận giữa sàn đỡ và cabin. 
  • Kiểm tra các lan can, biển báo tại nhà ga.

6.Kiểm tra hệ thống điện

  • Kiểm tra việc bố trí đường điện. 
  • Kiểm tra hệ thống nối đất, nối không bảo vệ thiết bị điện. 
  • Kiểm tra mạch điều khiển. 
  • Kiểm tra thiết bị chiếu sáng. 
  • Kiểm tra mạng thông tin giữa các trạm ga và dọc tuyến cáp. 
  • Kiểm tra hệ thống chống sét của đường cáp treo. 
  • Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống điện dự phòng.

7.Kiểm tra các trang bị an toàn theo yêu cầu thiết kế 

  • Kiểm tra khóa liên động. 
  • Kiểm tra thiết bị chống trật cáp. 
  • Kiểm tra hệ thống chỉ, báo tốc độ gió. 
  • Kiểm tra hệ thống đèn báo cao độ. 
  • Kiểm tra trang bị chống tĩnh điện.

B.Kiểm tra kỹ thuật – thử không tải

Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 3 lần

Thử vận hàng từng máy: Để kiểm tra hệ thống thuỷ lực, hệ thống bôi trơn, áp suất dầu, nhiệt độ dầu trong phạm vi cho phép. 

Thử vận hành tổ máy.

Thử vận hành cáp treo: Từ tốc độ chậm tốc độ định mức, kiểm tra hiện tượng nhảy cáp, hãm máy êm, độ tin cậy…

C.Các chế độ thử tải – Phương pháp thử

1.Tải trọng thử bằng 110% tải định mức

Tải thử phải có kích thước phù hợp, được định vị và đặt trên ghế ngồi.

Tải định mức của cabin bằng tải trọng định mức nhân sức chứa.

2.Cách đặt tải.

Đối với đường cáp hoạt động theo chu kỳ không tuần hoàn thì tải phải được chất lên toàn bộ cabin vận hành. 

Đối với đường cáp hoạt động theo chu kỳ tuần hoàn có cabin kẹp chặt cố định với đường cáp thì tải phải được chất toàn bộ trên một nhánh của cáp, còn nhánh kia các cabin không tải. 

Đối với đường cáp hoạt động theo chu kỳ tuần hoàn có cabin kẹp nhả với đường cáp thì tải được chất toàn bộ trên một nhánh, còn nhánh kia không có cabin.

3.Thử vận hành tốc độ định mức (thử 03 lần) để đánh giá hoạt động của hệ thống.

Thử lên dốc: Vận hành có tải lên dốc đến tốc độ định mức rồi phanh đột ngột hệ thống. Trong quá trình thử, kiểm tra dòng khởi động và dòng làm việc của động cơ; kiểm tra sự kẹp chặt của cabin và cáp; kiểm tra gia tốc hãm (trị số gia tốc hãm từ 0,5 đến 2m/s2).

Thử xuống dốc: Vận hành có tải xuống dốc đến tốc độ định mức rồi phanh đột ngột hệ thống. Trong quá trình thử, kiểm tra hệ thống phanh làm việc và hệ thống phanh khẩn cấp; kiểm tra dòng điện khởi động và dòng làm việc của động cơ; kiểm tra độ lắc dọc và lắc ngang của cabin so với thiết kế; kiểm tra gia tốc hãm.

D.Kiểm tra thử hệ thống cứu hộ

Thử vận hành các hệ thống cứu hộ

Hệ thống cứu hộ đưa cabin về ga được thử ở vận tốc vận hành cứu hộ với tải trọng thử là 100% và thực hiện 1/2 vòng tuần hoàn. Tổng thời gian cứu hộ không quá 3 giờ, kể cả thời gian đưa hành khách về nơi an toàn. 

MỤC IX. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

1.Lập biên bản kiểm định

2.Thông qua biên bản kiểm định

Biên bản kiểm định do kiểm định viên lập và phải được thông qua trước các thành viên tham gia và chứng kiến kiểm định. Biên bản kiểm định phải có đủ chữ ký và đóng dấu của các bên liên quan theo mẫu biên bản kèm theo quy trình này.

3.Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị 

4.Dán tem kiểm định

5.Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định

MỤC X. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH

1.Thời hạn kiểm định định kỳ hệ thống cáp treo chở người là 1 năm

2.Trường hợp nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.

3.Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định. 

4.Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

Tóm tắt và tham khảo theo QTKĐ: 30-2016/BLĐTBXH

 




Bài xem nhiều