Cách tính | Quy định lực siết bu lông – Bảng tra mô-men siết

Những chiếc bu lông đai ốc đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người, trong các công trình,vật liệu cơ khí công nghiệp, hay ngay cả những dụng cụ thiết bị đơn giản quanh ta như cái điều khiển, đồng hồ…

Tuy nhiên, khi thao tác với những chiếc bu lông thì một điều rất quan trọng về quy định lực xiết bu lông thì không phải ai cũng biết. Nếu ta không tác động một lực vừa đủ thì sẽ dẫn đến các đai ốc không chắc chắn, mối gắn kết không đạt chất lượng. Vì thế quy định lực xiết bu lông trong thi công là vấn đề được rất nhiều đội ngũ kỹ thuật quan tâm.

Lực siết bu lông là gì? 

Thực tế, lực siết của bu lông là lực hữu ích kết hợp với cánh tay đòn của dụng cụ xiết tạo thành mô-men xoắn (mô-men xiết bu lông) đủ lớn tác động lên đầu bu lông hoặc đai ốc nhằm tạo ra ứng suất căng ban đầu trong thân bu lông để đảm bảo mối liên kết bằng bu lông được kẹp chặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật.Cách tính | Quy định lực siết bu lông - Bảng tra mô-men siết

 

Lực xiết của bu lông đai ốc có vai trò rất quan trọng được xem như một yếu tố tất yếu quyết định tới chất lượng và hiệu quả của công việc. Nếu như việc xác định lực xiết bu lông đai ốc không chuẩn, lực chưa đủ sẽ dẫn đến hiện tượng các con ốc bulong bị lỏng. Từ đó khiến cho các điểm tiếp nối hay gắn kết bị giảm chất lượng rất nhiều.

Một số đại lượng cần quan tâm khi nói về lực siết bu lông

Đại lượng Đơn vị Ý nghĩa
Mô-men siết N·m Mô-men đặt lên đầu bu lông hoặc đai ốc
Lực căng trước N, kN Lực kéo dọc trục sinh ra khi siết
Độ bền kéo MPa Khả năng chịu ứng suất kéo của vật liệu

Có thể bạn quan tâm: 1 số dụng cụ kiểm soát lực bulong: Cờ lê lực – siết bulong thủy lực

Yếu tố ảnh hưởng đến lực siết bu lông đai ốc

Có thể bạn chưa biết, mỗi một loại bu lông ốc vít đều có một lực vặn tiêu chuẩn và giá trị này được quy định theo tiêu chuẩn chung của quốc tế. Trong đó, ma sát là yếu tố gây sai lệch lớn. Hai bu lông giống nhau nhưng có tình trạng bôi trơn khác nhau có thể tạo ra lực căng khác nhau dù được siết cùng mô-men

  • Cấp bền bu lông: 4.6, 8.8, 10.9 hoặc 12.9;
  • Đường kính và bước ren;
  • Hệ số ma sát tại ren và mặt tỳ;
  • Trạng thái khô hoặc bôi trơn;
  • Lớp mạ, lớp phủ bề mặt;
  • Loại đai ốc và vòng đệm;
  • Nhiệt độ và điều kiện làm việc;
  • Yêu cầu riêng của nhà sản xuất thiết bị.

Công thức tính lực siết bu lông

Công thức gần đúng giữa mô-men siết và lực căng trước: T=K×F×d

Trong đó:

  • T: mô-men siết, N·m;
  • K: hệ số mô-men, phụ thuộc chủ yếu vào ma sát;
  • F: lực căng trước, N;
  • d: đường kính danh nghĩa của bu lông, m.

Cách tra bảng lực siết bu lông

Quy trình tra mô-men gồm các bước:

  • Xác định đường kính và bước ren, ví dụ M12 × 1,75.
  • Kiểm tra cấp bền được dập trên đầu bu lông.
  • Xác định tình trạng khô, bôi trơn hoặc lớp phủ.
  • Chọn dòng kích thước và cột cấp bền tương ứng.
  • Đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật của mối ghép.
  • Cài đặt mô-men trên cờ lê lực hoặc thiết bị siết.
  • Không được xác định mô-men chỉ dựa trên kích thước đầu lục giác. Kích thước đầu vặn và đường kính danh nghĩa của ren là hai thông số khác nhau

Cách kiểm soát lực siết

Các phương pháp kiểm soát phổ biến gồm:

  • Siết theo mô-men bằng cờ lê lực;
  • Siết theo mô-men kết hợp góc quay;
  • Đo độ giãn dài của bu lông;
  • Đo lực căng bằng siêu âm;
  • Sử dụng vòng đệm chỉ thị lực;
  • Siết bằng thiết bị thủy lực hoặc điện có kiểm soát.

Súng siết bu lông dùng búa đập phù hợp cho tháo lắp nhanh nhưng độ chính xác mô-men thường không cao. Với liên kết yêu cầu kiểm soát lực, cần siết hoàn thiện bằng cờ lê lực hoặc dùng máy siết lực bu lông kiểm soát lực có chức năng đo và ghi nhận mô-men.

Những sai sót thường gặp

  • Nhầm mô-men N·m với lực N hoặc kN;
  • Nhầm đường kính bu lông với kích thước đầu vặn;
  • Không xác định cấp bền;
  • Không xét trạng thái bôi trơn;
  • Dùng cùng một mô-men cho nhiều loại lớp phủ;
  • Sử dụng cờ lê lực chưa được hiệu chuẩn;
  • Dùng mô-men cực đại của máy siết làm mô-men lắp đặt;
  • Áp dụng bảng tham khảo thay cho yêu cầu của nhà sản xuất

Quy định lực siết bu lông đai ốc

Để giải quyết những khó khăn trong quá trình lựa chọn bu lông đúng thông số, Việt Nam có 2 bảng quy định sau giúp đảm bảo những tiêu chuẩn khi thi công

#1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8298:2009

Quy định yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp, nghiệm thu các thiết bị cơ khí, kết cấu thép ở các công trình thủy lợi và thủy điện (bao gồm các loại thiết bị đường ống dẫn nước, thiết bị đóng mở cửa van, lưới chắn rác hay một số thiết bị chuyên dùng khác trong ngành.)

Kích thước Momen xiết bu lông, daNm đối với loại bulông
3,6 4,6 4,8 5,6 5,8 6,6 6,8 6,9 8,8 10,9 12,9 14,9
1,6 0,005 0,006 0,009 0,008 0,011 0,010 0,013 0,015 0,018 0,029 0,030 0,035
2,0 0,011 0,013 0,018 0,016 0,022 0,020 0,027 0,030 0,036 0,050 0,060 0,070
2,5 0,021 0,025 0,033 0,031 0,042 0,038 0,050 0,057 0,067 0,095 0,114 0,133
3 0,038 0,046 0,061 0,058 0,077 0,069 0,092 0,104 0,123 0,174 0,208 0,243
4 0,093 0,112 0,150 0,140 0,187 0,168 0,225 0,253 0,300 0,421 0,506 0,590
5 0,181 0,217 0,289 0,271 0,362 0,326 0,434 0,489 0,579 0,815 0,978 1,140
6 0,312 0,374 0,490 0,460 0,624 0,562 0,749 0,843 0,999 1,400 1,580 1,960
8 0,743 0,892 1,190 1,110 1,480 1,330 1,780 2,000 2,370 3,340 4,010 4,680
9 1,12 1,35 1,80 1,68 2,25 2,02 2,70 3,03 3,60 5,06 6,07 7,08
10 1,49 1,79 2,38 2,24 2,98 2,68 3,58 4,03 4,77 6,72 8,06 9,41
12 2,53 3,04 4,05 3,80 5,07 4,56 6,08 6,85 8,11 11,41 13,70 15,98
14 4,02 4,82 5,43 6,03 8,04 7,24 9,85 10,86 12,87 18,11 21,73 25,35
16 6,12 7,34 9,79 9,18 12,24 11,02 14,89 16,53 19,59 27,56 33,07 38,58
18 8,31 9,97 13,29 12,46 16,62 14,96 19,94 22,44 26,59 37,40 44,88 52,36
20 11,90 14,32 19,10 17,90 23,87 21,48 28,85 32,23 38,20 53,71 64,48 75,20
22 15,90 19,12 25,50 23,90 31,87 28,68 38,25 43,03 51,00 71,71 86,05 100,40
24 20,50 24,60 32,80 30,74 41,00 36,90 49,20 55,34 65,60 92,24 110,70 129,14
27 29,90 35,92 47,90 44,90 59,87 53,88 71,85 80,83 95,80 134,71 161,66 188,60
30 37,50 45,00 60,00 56,25 75,00 67,50 90,00 101,25 120,0 168,75 202,50 236,25
33 55,00 66,00 88,00 82,50 110,0 99,00 132,00 148,50 176,0 247,50 297,00 346,50
36 70,93 85,13 113,50 106,40 141,87 127,68 170,24 191,52 227,0 319,21 383,05 446,90

#2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 quy định lực xiết bu lông, đai ốc

Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành thay thế bởi tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về vít cấy, bu lông, đai ốc và vít.

Tiêu chuẩn này cũng quy định về lực xiết bu lông cường độ cao theo 1 số đơn vị tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết bị cơ khí, xây dựng, thủy lực, trong đó N = 1,356 Kgf.

d
quy định lực xiết bu lông (1)
s =d ×1.5
quy định lực xiết bu lông (2)
quy định lực xiết bu lông (3) Lực xiết bu lông tiêu chuẩn
8.8 10.9 12.9
Torque Torque Torque
M3 5.5 2.5 1.21 1.79 2.09
M4 7 3 2.78 4.09 4.79
M5 8 4 5.5 8.1 9.5
M6 10 5 9.5 14 16.4
M8 13 6 23 34 40
M10 16 8 46 67 79
M12 18 10 79 116 136
M14 21 12 127 187 219
M16 24 14 198 291 341
M18 27 14 283 402 471
M20 30 17 402 570 667
M22 34 17 552 783 917
M24 36 19 691 981 1148
M27 41 19 1022 1452 1700
M30 46 22 1387 1969 2305
M33 50 24 1884 2676 3132
M36 55 27 2418 3435 4020
M39 60 3139 4463 5223
M42 65 32 3872 5515 6453
M45 70 4847 6903 8079
M48 75 36 5849 8330 9748
M52 80 7535 10731 12558
M56 85 41 9394 13379 15656
M60 90 11673 16625 19455
M64 95 46 14041 19998 23402

Lưu ý: Tiêu chuẩn Việt Nam về lực xiết bu lông chỉ áp dụng đối với bu lông mới. Đồng nghĩa với không áp dụng bu lông đã qua sử dụng nhiều lần và những bu lông đã qua xử lý nhiệt luyện.

Theo đó, quy định về hệ số ma sát khi không có dầu hoặc mỡ được thể hiện là µ = 0,14. Đặc biệt, lực xiết bu lông phải được giảm xuống 20% khi dùng trong hệ thống bôi trơn bu lông mạ kẽm.

Kết luận

Thông qua những thông tin đã được chia sẻ, hy vọng các bạn có thể hiểu rõ tiêu chuẩn Việt Nam về lực xiết bu lông, cũng như phạm vi quy định trong 2 tiêu chuẩn này để lựa chọn chính xác được loại bu lông, đai ốc đáp ứng đúng yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.

Bên cạnh đó, từ quy định lực xiết bu lông đai ốc, những chiếc cờ lê lực là một công cụ hỗ trợ tuyệt vời có thể giúp ta xác định lực xiết vừa đủ khi ta cần tháo lắp bu lông, cực kỳ thuận tiện cũng như bảo vệ các mối liên kết và bu lông đai ốc.

Các bạn có thể tham khảo các dòng Cờ lê lực của chúng tôi tại đây.

Rate this post

Bài viết tin tức liên quan

Cách tính | Quy định lực siết bu lông – Bảng tra mô-men siết

Quy định lực xiết bu lông là gì ? Tại sao ta cần phải biết...

Cách tính lực cắt của bu lông trong ngành cơ khí, xây dựng ?

Cách tính lực cắt của bu lông là rất quan trọng; trong thiết kế và...

Bu lông tự đứt S10T là gì? Tiêu chuẩn, Nguyên lý, Lưu ý sử dụng

Thông tin chi tiết về: Bu lông tự đứt S10T  (Bu lông siết cắtt) là...

Ứng dụng Bu lông đầu cắt TC Bolt trong lắp kết cấu thép ?

Bu lông đầu cắt TC Bolt là nhóm bu lông cường độ cao dùng trong...

Video Máy Đóng Đai Nhựa Cầm Tay Chạy Pin Cyklop Germany

Video về đánh giá, bảo dưỡng sữa chữa, DEMO Máy Đóng Đai Nhựa Cầm Tay...

So sánh máy đóng đai nhựa OR-T 270 vs OmniStrap 380

Bài viết “So sánh máy đóng đai nhựa Orgapack OR-T 270 vs Cyklop OmniStrap 380”...

THƯ MỜI TRIỂN LÃM HARDWARE HANDTOOLS 2026 – UNICOM

Unicom JSC trân trọng kính mời Quý Khách hàng và Đối tác tới tham quan...

Danh mục dụng cụ sửa chữa nghề ô tô điện – Hybrid 2026

Sự phát triển nhanh của xe điện (EV) và xe hybrid (HEV/PHEV) đã tạo ra...

.
.
.
.